vietnamese Tiếng Việt english English
Hôm nay:
Tin mới đăng:
Nhãn 1
Nhãn 2
Nhãn 3
Nhãn 4
Nhãn 5
Nhãn 6
Nhãn 7

Có nhiều lý do để bạn tải về bộ Office 2013 của Microsoft sử dụng mã khóa sản phẩm chính hãng của mình. Có thể bạn đã bị mất DVD có chứa bộ cài Office 2013 và bây giờ muốn cài đặt lại Office 2013, hoặc có thể máy tính của bạn đã cài đặt sẵn Office nhưng khi mua bạn không được cung cấp tập tin cài đặt hoặc đĩa DVD cài đặt đi kèm...
Cũng giống như việc tải về Windows 8/8.1 từ Microsoft, tất cả những gì bạn cần là một mã khóa sản phẩm chính hãng hoặc nếu đã đăng ký mã khóa sản phẩm của mình bằng tài khoản Microsoft, bạn có thể tải Office 2013 bằng cách đăng nhập vào trang tài khoản Office của mình mà không cần phải nhập mã khóa sản phẩm.
Tùy thuộc vào cách bạn mua Office 2013, bạn có thể làm theo các hướng dẫn dưới đây để tải về một cách hợp pháp Office 2013 từ Microsoft.

Cách 1: Theo phương pháp này nếu bạn đã đăng ký khóa sản phẩm bằng tài khoản của Microsoft.

Bước 1: Kích hoạt trình duyệt web của bạn lên và truy cập vào địa chỉ sau http://office.microsoft.com/en-us.
Bước 2: Bấm vào tuỳ chọn Sign in và đăng nhập vào tài khoản của bạn bằng cách nhập ID và mật khẩu tài khoản Microsoft.
Bước 3: Tiếp theo, nhấp vào tuỳ chọn Install Office xuất hiện ở góc trên bên phải của trang web.
Bước 4: Nhấp vào tuỳ chọn Install from a disc rồi nhấp vào liên kết I want to burn a disc.
Bước 5: Cuối cùng, bấm út Download để bắt đầu tải về bản cài đặt.

Cách 2: Cài đặt thông qua Key của sản phẩm

Sử dụng phương pháp này nếu bạn đã mua Office 2013 nhưng không có đĩa DVD hoặc có đĩa DVD nhưng đĩa DVD không làm việc hoặc do ổ DVD trên máy tính không làm việc, bạn có thể làm theo các bước dưới đây:
Bước 1: Từ trình duyệt web của mình, bạn truy cập vào đây.
Bước 2: Nhập mã khóa sản phẩm với 25 ký tự của Office 2013 và bấm Get started. Sau đó bạn sẽ phải đăng nhập bằng tài khoản Microsoft của mình.
Bước 3: Tiếp theo, nhấp vào tuỳ chọn Install Office xuất hiện ở góc trên bên phải của trang web.
Bước 4: Nhấp vào tuỳ chọn Install from a disc rồi nhấp vào liên kết I want to burn a disc.
Bước 5: Cuối cùng, bấm út Download để bắt đầu tải về bản cài đặt.

Cách 3: Tải các thiết lập để lấy lại file cài đặt

Nếu Office 2013 đã được cài đặt sẵn trên máy tính và bây giờ muốn có file cài đặt để cài đặt lại Office, bạn có thể tải về các thiết lập bằng cách tải về theo các liên kết đưa ra dưới đây.
Bước 1: Kích hoạt trình duyệt web của bạn lên và truy cập vào đây. Rồi bấm nút Download.
Bước 2: Sang cửa sổ mới, bạn sẽ phải nhập mã khóa sản phẩm của Office 2013. Nếu không thể nhớ mã khóa sản phẩm, bạn có thể sử dụng công cụ miễn phí ProduKey để khôi phục lại mã khoá của Office cài đặt trên máy tính.

Bạn có thường xuyên xóa dữ liệu duyệt web, chạy công cụ dọn dẹp như Ccleaner hoặc sử dụng công cụ làm sạch các tập tin tạm thời? Nếu có thì có thể bạn đang xoá bộ nhớ cache (bộ nhớ đệm) của trình duyệt và tất nhiên điều đó sẽ gián tiếp làm chậm trình duyệt của bạn, điều mà ít ai có thể ngờ tới.
Bộ nhớ cache của trình duyệt là nơi lưu trữ bản sao nội dung của các trang web mà bạn đã ghé thăm trong máy tính. Trình duyệt sẽ tải lại các nội dung đó khi truy cập lại trang web này, điều đó sẽ giúp tăng tốc truy cập trang và tiết kiệm băng thông.

Tại sao phải tạo Cache trình duyệt

Các trình duyệt có lý do chính đáng cho việc tạo ra lịch sử duyệt web và bộ nhớ cache của trình duyệt có lẽ là hữu ích nhất. Trình duyệt Internet Explorer sẽ lưu của bộ nhớ cache của nó trong thư mục "Temporary Internet Files", các trình duyệt web khác cũng thực hiện tương tự và hoạt động trong cùng một cách.
Khi truy cập một trang web, trình duyệt của bạn sẽ phải tải về tất cả các nguồn lực mà trang web yêu cầu. Trong đó bao gồm hình ảnh, tập tin JavaScript... và bất cứ nội dung nào trên trang web đó. Bộ nhớ cache là nơi mà trình duyệt sẽ lưu trữ bản sao của các tập tin này để không phải tải lại chúng lần sau khi bạn ghé thăm lại trang web đó.
Ví dụ, lần đầu tiên bạn truy cập một trang web, trình duyệt sẽ phải tải về các hình ảnh, logo, các nội dung khác của trang web đó và lưu trữ trong bộ nhớ cache. Ở lần duyệt web sau, khi quay lại trang web đó, trình duyệt sẽ tải hình ảnh, logo cũng như các nội dung cần thiết của trang web từ bộ nhớ cache, điều này giúp tăng thời gian load trang web đáng kể. Nếu đã xóa bộ nhớ cache của trình duyệt, bạn sẽ phải tải về các nguồn lực của trang web thêm một lần nữa, tất nhiên lúc này lại sẽ tải lâu hơn và trình duyệt web lại sẽ lưu chúng trong bộ nhớ cache.
Xoá bộ nhớ cache trên trình duyệt sẽ làm chậm trình duyệt web trong khi trình duyệt lại phải xây dựng lại bộ nhớ cache một lần nữa.

Vậy tại sao bạn lại muốn xoá bộ nhớ Cache của trình duyệt?

Bộ nhớ cache sẽ được xoá hoàn toàn và là một phần của công cụ duyệt web riêng tư có trong tất cả các trình duyệt web. Bởi vì bộ nhớ cache là một kho lưu trữ các tập tin từ các trang web bạn đã truy cập, người có quyền truy cập vào máy tính của bạn có thể kiểm tra bộ nhớ cache và thấy các trang web mà bạn đã truy cập. Dù đây không phải tính năng toàn diện như tính năng History của trình duyệt, nhưng nó có thể được sử dụng theo cách tương tự.
Bộ nhớ cache cũng sẽ chiếm dụng một phần không gian của ổ cứng. Một công cụ như CCleaner có thể loại bỏ khá nhiều dữ liệu bằng cách xóa cache của trình duyệt. Tuy nhiên, bộ nhớ cache sẽ được xây dựng lại theo thời gian sau đó. Các trình duyệt web cũng sẽ có mức giới hạn về số lượng dữ liệu lưu trữ trong bộ nhớ cache, vì vậy trình duyệt của bạn sẽ tự động xoá dữ liệu cũ và đảm bảo cho kích thước bộ nhớ cache được kiểm soát.

Xóa History và Temporary Files không xoá bộ nhớ Cache

Bạn có thể xóa lịch sử trình duyệt (history), cookies, lịch sử tải về (download history) và các dữ liệu khác mà không cần xoá bộ nhớ cache của trình duyệt bằng cách, bỏ tùy chọn tùy chọn Cache khi xóa dữ liệu duyệt web của mình. Điều này sẽ lưu lại một số dữ liệu cá nhân, nhưng rõ ràng bộ nhớ cache là hữu ích. Nếu không phải lo lắng về những người có quyền truy cập vào máy tính của mình để biết những trang mà bạn đã ghé thăm thì không có lý do gì để phải loại bỏ bộ nhớ cache của trình duyệt cả.
Bạn cũng có thể chọn để trình duyệt loại bỏ các dữ liệu chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. Điều này sẽ chỉ xóa đi các dữ liệu của một khoảng thời gian nhất định của trình duyệt mà không phải xoá toàn bộ bộ nhớ cache của trình duyệt.
Khi sử dụng một công cụ như CCleaner, bạn có thể bỏ chọn tùy chọn Internet Cache của trình duyệt để ngăn chặn công cụ này xoá bộ nhớ cache trình duyệt. Mỗi trình duyệt đều có các tập tin bộ nhớ cache riêng biệt. Vì vậy, nếu duyệt web bằng trình duyệt Chrome, bạn chỉ cần đảm bảo CCleaner hoặc một chương trình tương tự không xoá bộ nhớ cache của Chrome là được.

Truy cập các trang web không lưu Cache

Có thể bạn muốn xóa bộ nhớ cache của trình duyệt sau khi truy cập vào các trang web nhạy cảm, nhắm tránh để mọi người không thể biết được bạn đã truy cập các trang web đó. Điều này khác so với cách xoá hết bộ nhớ cache của trình duyệt. Để thực hiện, cần kích hoạt chế độ duyệt web riêng tư của các trình duyệt mỗi khi truy cập một trang web nhạy cảm, như vậy trình duyệt web sẽ không lưu lại bất kỳ thông tin nào trong bộ nhớ cache. Đó là chế độ Private Browsing trong Firefox, chế độ Incognito trong Chrome và InPrivate Browsing trong Internet Explorer.
Như vậy rõ ràng Cache của trình duyệt là tính năng tốt. Trình duyệt web tạo ra chúng vì một lý do chính đáng. Nên nếu thường xuyên xóa bộ nhớ cache của trình duyệt thì bạn đang gián tiếp làm chậm lại trải nghiệm duyệt web của mình.

Cài đặt phần mềm là việc khá quen thuộc và bình thường trên Windows. Nhưng đôi lúc bạn sẽ gặp phải những thông báo khá khó chịu từ Windows và tiếp theo đó là không thể tiến hành cài đặt phần mềm được. Vậy làm thế nào để khắc phục vấn đề không cài đặt được phần mềm trên Windows?

Khởi chạy trình cài đặt với quyền quản trị cao nhất (Run as Administrator)

Hếu hết các phần mềm đều cần được cài đặt với quyền quản trị cao nhất trong Windows. Và nếu không khởi chạy ở chế độ này, đôi khi tính năng User Account Control (UAC) của Windows sẽ là rào chắn khó chịu cho việc cài đặt phần mềm.
Bạn có thể chạy thuật sĩ cài đặt cho gói cài đặt phần mềm bằng cách nhấn phải chuột vào tập tin cài đặt và chọnRun as administrator.

Xem xét phiên bản dành cho hệ 32bit (x86) và 64bit (x64)

Windows có 2 hệ phiên bản, đó là 32bit (x86) và 64bit (x64). Và phần mềm cũng vậy. Một thế mạnh của 64bit là bạn có thể cài đặt được các phần mềm dành cho 32bit. Tuy nhiên, nếu bạn đang sử dụng phiên bản 32bit thì bạn sẽ không cài đặt được phần mềm 64bit.
Vì thế, bạn nên kiểm tra lại phiên bản Windows mình đang dùng, sau đó truy cập vào website của nhà phát triển phần mềm, tìm và tải về phiên bản phù hợp với hệ Windows mà mình đang sử dụng.

Khởi chạy công cụ Microsoft’s Fix It

Nếu phần lỗi không thuộc về 2 ý kiến trên, bạn có thể tiến hành sử dụng công cụ Microsoft’s Fix It để tiến hành kiểm tra vấn đề đang xảy ra giữa phần mềm và Windows. Nếu vấn đề thuộc về Windows, công cụ sẽ tiến hành sửa chữa ngay khi phát hiện.

Gỡ bỏ phiên bản đã cài đặt trước của phần mềm

Trong một số trường hợp, có thể bạn sẽ gặp vấn đề khi cố gắng cài đặt một phiên bản mới của phần mềm đè lên phiên bản cũ đang được cài đặt trên Windows. Vì thế, cách tốt nhất trước khi cài đặt một phiên bản phần mềm mới nào đó, bạn nên gỡ cài đặt phiên bản cũ và các thành phần liên quan ra khỏi Windows.
Bạn có thể thực hiện việc này từ tính năng được cung cấp trong Control Panel của Windows hoặc từ sự giúp đỡ của phần mềm bên thứ ba.

Do antivirus ngăn chặn

Một phần mềm đôi khi không thể cài đặt được do bị hỏng hoặc nó đã bị xác nhận là có hại bởi antivirus trên máy tính. Vì thế bạn cần kiểm tra lại trình antivirus xem có đang chặn các cài đặt của phần mềm hay không. Nếu có hãy chắc chắn đây là phần mềm an toàn và khai báo lại cho antivirus.

Vấn đề tương thích

Cuối cùng là nguyên nhân không tương thích với phiên bản hiện tại của Windows. Nếu vậy, bạn có thể tùy chọn lại chế độ cài đặt cho gói phần mềm từ hộp thoại Properties > Compatible.
Trên đây là vài hướng dẫn cách khắc phục vấn đề không cài đặt phần mềm được trên Windows. Hi vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn.

Nếu muốn chia sẻ kết nối Internet không dây trên laptop chạy Windows 8 với các máy tính khác, bạn có thể thực hiện được với vài bước. Điều này là hữu ích khi bạn cần chia sẻ kết nối dữ liệu di động trên tablet, kết nối Ethernet có dây của laptop hoặc thậm chí là một kết nối Wi-Fi.
Việc xử lý các vấn đề liên quan đến kết nối Wi-Fi có thể rắc rối, nhưng có một số cách đơn giản để sửa chữa hầu hết các vấn đề kết nối không dây mà không cần người dùng phải quá am hiểu về mạng máy tính.

Khắc phục sự cố Wi-Fi

Đầu tiên, hãy thử khởi động lại máy tính. Điều này nghe có vẻ không khoa học, nhưng nhiều lúc việc khởi động lại máy tính lại có thể sửa được khá nhiều các vấn đề. Ví dụ, nếu bạn đã cài đặt driver cho phần cứng Wi-Fi và bị lỗi trong quá trình cài đặt thì khi khởi động lại sẽ giúp khôi phục lại quá trình cài đặt và có thể sửa chữa vấn đề.
Nếu biểu tượng Wi-Fi chuyển sang màu xám thì máy tính có thể đang thiết lập ở chế độ máy bay (Airplane) hoặc Wi-Fi có thể bị vô hiệu hóa. Để kiểm tra, bạn vuốt tay vào mép ngoài cùng bên phải của màn hình hoặc nhấn Windows Key + C để mở thanh Charms. Chọn Settings và chọn Change PC.
Trong cửa sổ PC Settings, chọn mục Network, tại mục Airplane mode ở bên phải bạn cần chuyển chế độ này sang Off để tắt đi và Wi-Fi ở trạng thái bật On.
Ngoài ra, Microsoft cũng tích hợp thuật sĩ để xử lý sự cố kết nối Wi-Fi trong Windows nhằm đơn giản hóa quá trình xử lý sự cố kết nối mạng được coi là phức tạp với đa số người dùng phổ thông. Trong đó quá trình kiểm tra và xử lý sẽ được thực hiện tự động nếu có bất kỳ vấn đề nào xảy ra.
Để chạy trình xử lý sự cố (Troubleshooter) tự động trong Windows, đầu tiên hãy kích hoạt Control Panel bằng cách nhấn tổ hợp phím Windows + X và chọn Control Panel. Nhấp vào liên kết View network status and tasks phía dưới mục Network and Internet, sau đó nhấp vào liên kết Troubleshoot. Trong đó bạn hãy thử cả hai tùy chọn là Adapter Network và Internet Connections.
Hiện nay một số laptop tích hợp nút bấm vật lý, cho phép người dùng có thể bật hoặc vô hiệu hóa kết nối Wi-Fi. Do đó hãy chắc chắn rằng nút này đã được kích hoạt, bởi có thể trong quá trình sử dụng laptop, bạn vô tình tắt đi mà không biết.
Trường hợp vẫn không thể nhận được tín hiệu Wi-Fi, bạn cũng có thể thử khởi động lại router không dây của mình. Nếu có vấn đề với cường độ tín hiệu, bạn cần phải xác định lại vị trí và tinh chỉnh bộ định tuyến không dây.
Bạn cũng có thể tải về và cài đặt các trình điều khiển mới nhất cho phần cứng Wi-Fi từ trang web của nhà sản xuất. Thường điều này là không cần thiết, nhưng nó có thể là phiên bản cũ của các trình điều khiển bị lỗi mà các phiên bản mới hơn đã khắc phục được. Nếu Wi-Fi không hoạt động sau khi được nâng cấp hệ điều hành lên Windows 8, có thể chỉ cần phải cài đặt lại trình điều khiển cho card mạng Wi-Fi là xong.

Chia sẻ Internet không dây

Bạn có thể biến máy tính chạy Windows thành một điểm phát sóng không dây, cho phép các thiết bị Wi-Fi khác kết nối với laptop. Điều này là hữu ích trong nhiều tình huống khác nhau. Ví dụ nếu laptop chạy Windows 8 được cắm vào cổng Ethernet ở vị trí mà không có thiết bị phát sóng Wi-Fi, thì đây là lúc mà bạn cần chia sẻ kết nối Ethernet có dây với các thiết bị không dây khác. Hoặc một trường hợp khác là khi bạn đang sử dụng kết nối Wi-Fi trong khách sạn mà chỉ cho phép kết nối đến một thiết bị trong mỗi phòng thì bạn có thể chia sẻ kết nối duy nhất với các thiết bị không dây khác.
Để chia sẻ các kết nối không dây trên Windows 8, bạn sẽ phải sử dụng một số lệnh ẩn vì Microsoft đã không thật sự khuyến khích người dùng phổ thông sử dụng tính năng này thông qua một giao diện đồ họa. Tính năng này được gọi là một "Virtual hotspot", nó cho phép bạn biến laptop đang kết nối Wi-Fi thành một điểm phát sóng Wi-Fi khác cho các thiết bị di động khác cùng truy cập.
Trước tiên, cần phải tạo ra điểm truy cập Wi-Fi trên máy tính. Trong chế độ desktop nhấn tổ hợp phímWindows + X, trong menu xuất hiện bạn chọn chức năng Command Prompt (Admin) hoặc PowerShell (Admin).
Gõ lệnh sau vào trong cửa sổ dòng lệnh Command Prompt hoặc PowerShell.
netsh wlan set hostednetwork mode=allow ssid=NetworkName key=Password
Trong đó thay thế NetworkName và Password bằng tên và mật khẩu cho điểm truy cập Wi-Fi mà bạn muốn tạo ra. Bây giờ chỉ cần chạy lệnh sau để kích hoạt điểm truy cập Wi-Fi:
netsh wlan start hostednetwork
Tiếp theo, bạn sẽ phải kích hoạt Internet Connection Sharing. Điều này cho phép các máy tính kết nối với điểm phát sóng Wi-Fi trên laptop vừa tạo ra có thể kết nối với Internet thông qua máy tính.
Để thực hiện, kích hoạt Control Panel lên, rồi bấm tùy chọn View network status and tasks và nhấp vào liên kết Change adapter settings ở bên trái. Kích chuột phải vào adapter đại diện cho kết nối Internet, chọnProperties, chọn tab Sharing và kích vào tùy chọn Allow other network users to continue through this computer’s Internet connection, rồi bấm nút OK > Apply để áp dụng.
Bây giờ bạn có thể kết nối với điểm truy cập Wi-Fi mới từ bất kỳ thiết bị di động nào. Trong trường hợp cần tiết kiệm pin hoặc không muốn chia sẻ điểm phát sóng Wi-Fi này nữa, chỉ cần nhập lệnh vào trong cửa sổ dòng lệnhCommand Prompt hoặc PowerShell.
netsh wlan stop hostednetwork

Cách xử lý máy tính báo lỗi Your computer is low on memory. Khi máy tính báo lỗi này nhiều người sẽ cảm thấy rất khó chịu vì các chương trình bạn đang dùng thường bị tắt đột ngột. Đối với ai chưa biết xử lý vấn đề đó thì có thể tham khảo bài viết dưới đây để sửa lỗi. Hi vọng bài viết sẽ có ích cho các bạn.

Hướng dẫn sửa lỗi Your computer is low on memory

Vừa cài lại máy tính với hệ điều hành windows 8 thì gặp ngay lỗi “Your computer is low on memory” . Sau đó các chương trình đang chạy đột ngột tắt. Khởi động lại máy tính như thông báo đó yêu cầu vẫn bị. Theo mình được biết các hệ điều hành khác cũng bị mắc lỗi này. Vậy cách xử lý như nào? Các bạn cùng theo dõi nhé.
Đầu tiên bạn kick biểu tượng My Computer , chọn Properties.
Chọn mục advanced system.
Chọn tab Advanced -> Setting trong phần Perfomance.
Chọn tiếp Advanced -> Change.
Click vào mục Custom Size, trong phần initial lấy thông số bằng 1,5* dung lượng ram ( ví dụ Ram 1gb là 1024*1,5= 1536), mục maximum thì lấy thông số bằng 3* dung lượng Ram ( ví dụ ram 1gb là 1024mb*3= 3072). Ở hình minh họa bên dưới là mình áp dụng các thông số đó cho máy tính 2G Ram của mình nhé.
Nhập xong 2 thông số đó các bạn click Set-> OK.
Chúc các bạn thành công!!!

Có thể bạn chưa biết, người dùng YouTube hoàn toàn có thể đổi giao diện, thay font chữ hay thậm chí là chơi game trên trang mạng dịch vụ này. Bài viết dưới đây chúng tối sẽ bật mí cho các bạn một số tính năng ẩn cực kỳ thú vị trên Youtube. Hi vọng sẽ phần nào hữu ích cho người dùng.
Theo trang thống kê và phân tích dữ liệu web Alexa, trên phạm vi toàn cầu, YouTube đang là trang web đứng thứ ba về độ phổ biến, chỉ sau Google và Facebook. Nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh trang mạng chia sẻ video phổ biến nhất thế giới này là một trong những tác nhân hàng đầu lấy mất hàng giờ đồng hồ mỗi ngày của cư dân mạng. Dù dành nhiều thời gian trên YouTube đến đâu, có lẽ bạn cũng sẽ phải bất ngờ với những tính năng ẩn thú vị và không kém phần nghịch ngợm dưới đây.

1. Làm dịch chuyển màn hình YouTube

Nếu là một người hâm mộ của series "Chiến tranh giữa các vì sao" thì hẳn là câu nói “Use the force, Luke” cũng không còn quá xa lạ với bạn nữa. Theo đó, đây là câu thoại mà nhân vật Obi-Wan nói với Luke Skywalker. Trong YouTube, nếu bạn gõ vào thanh tìm kiếm video cụm từ “Use the force Luke”, toàn bộ các thành phần trong giao diện người dùng như tên video, hình thumbnail, các nút chọn... sẽ lập tức chuyển động khi có sự tác động của con trỏ chuột khá thú vị. Có vẻ như các kĩ sư lập trình của YouTube cũng là fan ruột của Star Wars.

2. Chơi game trên YouTube

Có thể bạn chưa biết, người dùng hoàn toàn có thể chơi game trên YouTube. Theo đó, bạn chỉ cần mở ra một video bất kì và gõ cụm “1980” (lưu ý, không gõ vào thanh tìm kiếm) là video bạn đang xem sẽ tự động được đẩy xuống để nhường chỗ cho phần màn hình chơi game trên nền đồ họa 8 bit. Nhiệm vụ của người chơi cực kì đơn giản với mục tiêu chính là “bảo vệ” video mình đang xem bằng cách dùng bệ pháo bắn các tên lửa đang lao xuống tấn công. Bạn sẽ thua khi tất cả 4 bệ pháo đều bị phá hủy. Lúc này, trên màn hình sẽ hiện ra dòng chữ, “video destroyed”. Nghe thì có vẻ nguy hiểm nhưng thực ra bạn chỉ cần nhấn nút Play để... tiếp tục xem video.

3. Đổi giao diện YouTube

Tháng 8 năm ngoái, YouTube có tổ chức một sự kiện mang tên “Geek Week” nhằm khuyến khích và giới thiệu những sản phẩm thú vị của cộng đồng “geek”, những người có đam mê thật sự và bất tận cho một lĩnh vực nào đó. Nhân sự kiện này, nếu bạn gõ vào thanh tìm kiếm YouTube cụm “/ Geek Week” thì lập tức giao diện trang xem video phổ biến nhất hành tinh sẽ đổi sang nền đen đồng thời cùng font chữ giống hệt một màn hình lập trình. Đến nay, thủ thuật nhỏ này vẫn còn khả dụng.

4. Kết quả tìm kiếm xuất hiện theo kiểu... “dịch chuyển tức thời”.

Lại lấy cảm hứng từ một tác phẩm nổi tiếng nữa, lần này YouTube mượn tạm câu nói “Beam me up, Scotty” trong Star Trek cho tính năng vui này. Theo đó, khi bạn gõ cụm từ nêu trên vào thanh tìm kiếm, các video kết quả trả về sẽ không xuất hiện ngay lập tức như bình thường. Thay vào đó, chúng sẽ được chuyển đến lần lượt cùng một... làn khói xanh khá bí ẩn.
Được biết, tính năng này cũng được lấy cảm hứng từ chính Star Trek. Trong phim, khi thuyền trưởng Kirk nói cụm từ này với Montgomery "Scotty" Scott, ông sẽ được truyền lên phi thuyền Enterprise ngay tức khắc theo kiểu... dịch chuyển tức thời.

5. Xem video dạng... truyện tranh

Một tính năng khá thú vị nữa của YouTube cũng phải kể đến đó là trang mạng này cho phép người dùng xem một số video ở dạng mô phỏng theo phong cách truyện tranh. Để kích hoạt nó, bạn hãy thêm cụm “&pow=1&nohtml5=1” vào sau cùng đường dẫn ULR của video. Lúc này, ở thanh công cụ cuối video sẽ xuất hiện thêm nút “Pow!”. Bạn chỉ nhấn vào đó để thực hiện chuyển đổi video sang dạng truyện tranh. Tuy nhiên, cũng nên lưu ý một số video sẽ không hỗ trợ tính năng này như các video có độ dài quá lớn hay video có bản quyền.

6. Đổi font chữ sặc sỡ cho Youtube

Doge thực ra là một từ tiếng lóng của “dog” để chỉ giống chó Shiba Inus rất đáng yêu của Nhật Bản. Hình ảnh những chú chó này từng một thời nổi lên trên các trang mạng như Tumblr hay Reddit qua các meme chế chú ta độc thoại nội tâm với các dòng chữ được sử dụng nhiều nhất ở font Comic Sans. Không biết vì lí do gì khi bạn gõ "Doge Meme" vào thanh tìm kiếm của Youtube toàn bộ font chữ cũng sẽ được đổi sang Comic Sans cùng màu sắc vô cùng sặc sỡ.
Bạn đọc lưu ý rằng bạn có thể kết hợp nhiều trong số những tính năng kể trên lại với nhau. Ví dụ như có thể kết hợp “Doge Meme” và “Use the force Luke” để vừa làm màn hình hiển thị font Comic Sans vừa làm giao diện người dùng dịch chuyển. Chúc các bạn thành công và có những giây phút thoải mái.

Tôi muốn hỏi, có phím tắt nào để đưa máy tính Windows vào chế độ ngủ, khởi động lại, hoặc tắt hoàn toàn không? Máy tính thường có các nút đặc biệt cho những mục đích trên. Ngoài ra, bạn có thể tạo các shortcut (phím tắt) cho những công việc này, và gán phím nóng cho shortcut. Hãy bắt đầu với các nút đặc biệt có sẵn.

1. Phím có sẵn

Trong Windows 7, nhấp Start (hoặc vào Search charm trong Windows 8) > gõ power > chọn Power Options. Trong khung bên trái của cửa sổ vừa xuất hiện > chọn Choose what the power buttons do.
Việc bạn tìm thấy bao nhiêu tùy chọn sẽ phụ thuộc vào loại máy tính bạn có. Nếu có máy tính để bàn, bạn có thể gán hành động cho các nút Power và Sleep.
Nếu có máy tính xách tay, bạn sẽ có thêm tùy chọn thứ 3 “When I close the lid”, và cả 3 tùy chọn lặp 2 lần choOn battery (chạy pin) và Plugged in (cắm điện).
Power là nút bạn nhấn khi bật máy tính. Nút Sleep có thể có/không có trên bàn phím. Để tìm ra nút Sleep, hãy tìm phím có biểu tượng trăng lưỡi liềm. Với máy tính xách tay, Sleep có thể là tổ hợp của phím Fn và một phím khác.
Nếu không thể tìm thấy phím Sleep trên bàn phím, hãy kiểm tra tài liệu bàn phím để xem, liệu có cách nào để gán phím khác cho mục đích đó hay không?

2. Tạo shortcut và phím nóng

Nếu bàn phím không có sẵn nhưng bạn cần thêm các phím nóng power (chẳng hạn nếu không có phím Sleep), bạn có thể tạo ra phím nóng power của riêng mình.
Đầu tiên, hãy tạo shortcut: Nhấp chuột phải vào một chỗ trống trên desktop và chọn New > Shortcut. Trên cửa sổ wizard, hãy nhập lệnh thích hợp:
  • Tắt máy (Shutdown): Shutdown.exe -s -t 00
  • Khởi động lại (Reboot): Shutdown.exe -r -t 00
  • Khóa (Lock): Rundll32.exe User32.dll,LockWorkStation
  • Ngủ đông (Hibernate) hay Ngủ (Sleep): rundll32.exe powrprof.dll,SetSuspendState 0,1,0
Nếu tùy chọn Hibernate được bật, dòng lệnh cuối cùng sẽ đưa máy tính vào Hibernate. Nếu không, nó sẽ đưa máy tính vào Sleep.
Để kiểm soát thiết lập này trong Windows 7, nhấp Start > gõ cmd > nhấp chuột phải vào cmd.exe và chọn Run as administrator. Trong Windows 8, vào Search charm > gõ cmd > nhấp chuột phải vào Command Promptvà chọn Run as administrator.
Tại dấu nhắc lệnh trong cửa sổ Command Prompt vừa xuất hiện, gõ powercfg -hibernate off (để tắt tùy chọn Hibernate) hoặc powercfg -hibernate on (để bật tùy chọn Hibernate) > nhấn ENTER.

Bây giờ chúng ta hãy biến shortcut thành phím nóng: Nhấp chuột phải vào shortcut và chọn Properties. Trên tab Shortcut, nhấp vào trường Shortcut key > nhấn phím bạn muốn dùng. Windows sẽ tự động thêm tiền tốCtrl-Alt cho nó, giảm khả năng vô tình tắt máy tính của bạn.